- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST- HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 27 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 301/2020/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Quốc V, sinh năm 1976; Trú tại khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.
- Bà Trần Kim T, sinh năm 1981; Trú tại khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ; Địa chỉ liên hệ: Đường T, phường H, quận K, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Quốc V và bà Trần Kim T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải cho đương sự đoàn tụ gia đình nhưng không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận: Ông V và bà T thuận tình ly hôn; thỏa thuận giao hai con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con, mỗi tháng là 2.500.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi; Hai bên xác định không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quốc V và bà Trần Kim T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Lê Gia H(Nam), sinh ngày 23/10/2007; Lê Kim N(Nữ), sinh ngày 12/12/2012 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V cấp dưỡng nuôi con cho mỗi con là 2.500.000(Hai triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.
Thời gian cấp dưỡng: Tính từ thời điểm Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông V không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Ông Lê Quốc V và bà Trần Kim T, mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghin )đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ
̀ phí đã nộp là 300.000(Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 004660 ngày 13/8/2020 của Chi cục thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Người yêu cầu đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án DS Q.Bình Thủy; - Tòa án ND TP.Cần Thơ; - UBND P.T, Q.BT (CN kết hôn 84/2006 22/11/2006); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thi ̣ Thùy Hƣơng |