- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Th và chị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích Th và anh Nguyễn Tất Th 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bích Th, sinh năm 1995; Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú: Thôn 84, xã K Q, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số 5, phố Ph T, thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tất Th, sinh năm 1995; Địa chỉ cư trú: Số 302 đường Đ C, thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bích Th và anh Nguyễn Tất Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Ngô Thị Bích Th và anh Nguyễn Tất Th có 01 con chung là Nguyễn Duy A, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2019. Chị Th, anh Thắng thỏa thuận giao con chung Nguyễn Duy A cho Chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung Nguyễn Duy A thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngô Thị Bích Th tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Tất Th cho đến khi con chung Nguyễn Duy A thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung: Chị Ngô Thị Bích Th và anh Nguyễn Tất Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Ngô Thị Bích Th nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay anh Nguyễn Tất Th 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả chị Ngô Thị Bích Th 150.000 đồng tạm ứng án phí (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 07321 ngày 28-4-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND thị trấn L Q, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |