- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Duẫn Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Phan Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 69/2020/TLST- HNGĐ, ngày 06 tháng 8 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81,82, 83, 116 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5; điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn D và chị Phan Thị T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự thống nhất giao hai con chung Trần Nhật M, sinh ngày 04/10/2010 và Trần Nhật V, sinh ngày 20/02/2015 cho anh Trần Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Phan Thị T tự nguyện
1
cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho cả hai con kể từ khi ly hôn đến khi các con đủ 18 tuổi và được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn D tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Phan Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ. Số tiền này được trừ trong số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003556, ngày 06/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND Thạch Thắng (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố) - Lưu HSVA. 2 | Nguyễn Thành Nhân |