- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Minh T và anh Lê Minh S thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Võ Thị Minh T, sinh năm 1972
- Người yêu cầu: Anh Lê Minh S, sinh năm 1973. Địa chỉ: số 73, tổ 15b, khu 3, ấp 7, xã A, huyện L , tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Minh T và anh Lê Minh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Thị Minh H, sinh ngày 15/7/1999; Lê Minh TR, sinh ngày 27/7/2004. Cháu H đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh chị thỏa thuận giao cháu TR cho anh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời chị T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003397 ngày 18/5/2020. Chị T đã nộp xong. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Minh T và anh Lê Minh S thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Thị Minh H, sinh ngày 15/7/1999; Lê Minh TR, sinh ngày 27/7/2004. Cháu H đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết. Giao cháu TR cho anh S trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời chị T không cấp dưỡng nuôi con. Chị T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003397 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L . Chị T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Long Thành; - THA H.Long Thành; - UBND xã A, H. L Tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |