- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Lê Trung H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Việt Trì,ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Tổ 2, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Lê Trung H, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Tổ 2, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Lê Trung H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 27/6/2002 cho chị Trần Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thống nhất tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của chị T, anh H cụ thể như sau:
+ Giao cho chị Trần Thị Hồng T sở hữu, sử dụng 71,1m2 đÊt tờ bản đồ số 18, thửa đất số 373 tại phố Tân An, phường T, TP.V, tỉnh P. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 657082 do UBND thành phố V cấp ngày 22/9/2003 đứng tên chủ hộ là Trần Thị Hồng T và một nhà 2 tầng xây trên đất. Đồng thời chị T được sở hữu 01 xe ô tô con nhãn hiệu HYUNDAI biển kiểm soát 19A-075.03 mang tên Trần Thị Hồng T.
+ Giao cho anh Lê Trung H sở hữu, sử dụng: 100m2 đÊt tờ bản đồ quy hoạch khu Gò chợ, TT Viện cây, Đồng cỏ, thửa đất số 25 tại khu 9, xã P, thị xã P, tỉnh P. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 623430 do UBND thị xã P cấp ngày 13/10/2014 đứng tên ông Lê Trung Hà và bà Trần Thị Hồng T.
Chị Trần Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho anh Lê Trung H là 610.000.000đ (Sáu trăm mười triệu đồng). Xác nhận đã thanh toán xong.
(Theo biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 17/02/2020).
- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị T, anh H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T, anh H thống nhất thỏa thuận để chị T chịu cả tiền án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trần Thị Hồng T đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000859 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.
Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Hồng T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS TP, Tỉnh; - Thi hánh án; - Các đương sự; - UBND phường T, TP. Việt Trì, T. Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án, VP; TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 71/2020/TL-QĐ TRÍCH LỤC QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN 11/3/2020 về việc "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình" giữa: phố Tân An, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ Đà QUYẾT ĐỊNH Trung Hà. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thị Hồng Thanh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh Hà không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Thanh. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung sản chung của chị Thanh, anh Hà cụ thể như sau: đứng tên chủ hộ là Trần Thị Hồng Thanh và một nhà 2 tầng xây trên đất. Đồng thời chị Thanh được sở hữu 01 xe ô tô con nhãn hiệu HYUNDAI biển kiểm soát 19A-075.03 mang tên Trần Thị Hồng Thanh. cấp ngày 13/10/2014 đứng tên ông Lê Trung Hà và bà Trần Thị Hồng Thanh. Lê Trung Hà là 610.000.000đ (Sáu trăm mười triệu đồng). Xác nhận đã thanh toán xong. 17/02/2020). vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. cả tiền án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trần Thị Hồng T đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000859 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. nghìn đồng). | THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì,ngày 11 tháng 3 năm 2020 Tại quyết định công nhận thuận tình ly hôn số: 71/2020/QĐST-HNGĐ ngày Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng Thanh, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Tổ 2, Bị đơn: Anh Lê Trung Hà, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Tổ 2, phố Tân An, 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng Thanh và anh Lê - Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc Hải, sinh ngày 27/6/2002 cho chị Trần - Về tài sản chung: Ghi nhận sự thống nhất tự thỏa thuận về việc phân chia tài + Giao cho chị Trần Thị Hồng Thanh sở hữu, sử dụng 71,1m2 đÊt tờ bản đồ số 18, thửa đất số 373 tại phố Tân An, phường Tân Dân, TP.Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 657082 do UBND thành phố Việt Trì cấp ngày 22/9/2003 + Giao cho anh Lê Trung Hà sở hữu, sử dụng: 100m2 đÊt tờ bản đồ quy hoạch khu Gò chợ, TT Viện cây, Đồng cỏ, thửa đất số 25 tại khu 9, xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 623430 do UBND thị xã Phú Thọ Chị Trần Thị Hồng Thanh có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho anh (Theo biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày - Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị T, anh H thống nhất xác định - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T anh H thống nhất thỏa thuận để chị T chịu Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Hồng T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi THẨM PHÁN Trần Thị Ngọc Hà |