vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Lê Trung H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 27/6/2002 cho chị Trần Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Lê Trung H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐViệt Trì,ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Hồng T, sinh năm 1979; ĐKHKTT: Tổ 2, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Lê Trung H, sinh năm 1972; ĐKHKTT: Tổ 2, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Hồng T và anh Lê Trung H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Lê Ngọc H, sinh ngày 27/6/2002 cho chị Trần Thị Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung

- Về tài sản chung: Ghi nhận sự thống nhất tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của chị T, anh H cụ thể như sau:

+ Giao cho chị Trần Thị Hồng T sở hữu, sử dụng 71,1m2 đÊt tờ bản đồ số 18, thửa đất số 373 tại phố Tân An, phường T, TP.V, tỉnh P. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 657082 do UBND thành phố V cấp ngày 22/9/2003 đứng tên chủ hộ là Trần Thị Hồng T và một nhà 2 tầng xây trên đất. Đồng thời chị T được sở hữu 01 xe ô tô con nhãn hiệu HYUNDAI biển kiểm soát 19A-075.03 mang tên Trần Thị Hồng T.

+ Giao cho anh Lê Trung H sở hữu, sử dụng: 100m2 đÊt tờ bản đồ quy hoạch khu Gò chợ, TT Viện cây, Đồng cỏ, thửa đất số 25 tại khu 9, xã P, thị xã P, tỉnh P. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 623430 do UBND thị xã P cấp ngày 13/10/2014 đứng tên ông Lê Trung Hà và bà Trần Thị Hồng T.

Chị Trần Thị Hồng T có trách nhiệm thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho anh Lê Trung H là 610.000.000đ (Sáu trăm mười triệu đồng). Xác nhận đã thanh toán xong.

(Theo biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng ngày 17/02/2020).

- Về nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị T, anh H thống nhất xác định vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T, anh H thống nhất thỏa thuận để chị T chịu cả tiền án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Trần Thị Hồng T đã nộp 300.000đ(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000859 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

Hoàn trả lại cho chị Trần Thị Hồng T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ