vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Khánh A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 693, đường P, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Đàn Minh G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 6, kênh T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Khánh A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 693, đường P, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Đàn Minh G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 6, kênh T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐTp. S, ngày 16 tháng 06 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Khánh A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 693, đường P, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Đàn Minh G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 6, kênh T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Khánh A, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số nhà 693, đường P, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Đàn Minh G, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số nhà 6, kênh T, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thống nhất xác định có một người con chung là cháu Đàn Minh Khánh V, sinh ngày 11/01/2012. Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Đàn Minh Khánh V (phù hợp theo nguyện vọng của cháu V) cho ông Đàn Minh G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Đàn Minh Khánh V thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thống nhất thỏa thuận bà A đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đàn Minh Khánh V mỗi tháng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) cho đến khi cháu V thành niên. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày 10 (dương lịch) hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng lần đầu là vào ngày 10/07/2020. Địa điểm cấp dưỡng do bà A và ông G tự thỏa thuận.

Bà Lê Thị Khánh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Đàn Minh Khánh V mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Khánh A và ông Đàn Minh G thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Lê Thị Khánh A thống nhất chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm 150.000 đồng tiền án phí xin ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001865 ngày 06/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy bà A đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Đàn Minh G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ