vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Đăng K, sinh ngày 15/12/2007 và cháu Trần Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/4/2012. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần Đăng K cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh H xin ly hôn Trần Dũng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1983; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số 37 đường N, TDP x, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Dũng T, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số 37 đường N, TDP x, phường Đ, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T đều thống nhất vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Đăng K, sinh ngày 15/12/2007 và cháu Trần Nguyễn Minh N, sinh ngày 20/4/2012. Hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Trần Đăng K cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Nguyễn Minh N cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận về chia tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Dũng T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn thay cho anh T. Số tiền án phí chị Nguyễn Thị Minh H phải nộp được khấu trừ từ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0006364 ngày 27/02/2020. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Minh H số tiền 150.000 đồng còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ