- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "v-v"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Vvà bà Huỳnh Thị Diễm V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L-TP.ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | L, ngày 16 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần V– sinh năm 1983; nơi cư trú: Tổ 13, phường H, quận C, TP. Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thị Diễm V – sinh năm 1976; nơi cư trú: H108/27/3 kiệt 01 Ptổ 35, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Vvà bà Huỳnh Thị Diễm V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Vvà bà Huỳnh Thị Diễm V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Việt và bà V xác định không có.
- Về quan hệ chia tài sản: Ông Việt và bà V xác định không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng ông Trần Vtự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004514 ngày 24.6.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, thành phố Đà Nẵng. Ông V được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận L; - CCTHADS. quận L; - UBND P.H, Q.L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |