- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Bùi Ngọc D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 22 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 95/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa: 1/ Nguyên đơn: chị Dương Thị D - sinh năm 1989; trú tại: Thôn V, xã P, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. 2/ Bị đơn: anh Bùi Ngọc D - sinh năm 1990, trú tại: Thôn V, xã P, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị D và anh Bùi Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị D và anh Bùi Ngọc D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao anh Bùi Ngọc D được tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung tên Bùi Khánh H - sinh ngày 27/10/2014. Anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Chị D có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. Anh D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom con chung. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí: chị D tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng tính trừ vào số tiền 300.000đ chị D đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0023510 ngày 06/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam. Hoàn trả cho chị D số tiền 150.000đ tạm ứng án phí còn lại theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam; - UBND xã P; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thức |