- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD cong nhan thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Nguyễn Toàn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Mã, ngày 20 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự sau: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Hải Y, sinh năm 1989; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Hải Y và anh Nguyễn Toàn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là các cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/11/2012; Nguyễn Gia H, sinh 30/11/2015; Chị Y và anh T thoả thuận chị Y chăm sóc, giáo dục cháu B; anh T chăm sóc, giáo dục cháu H cho đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Y, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục các con, không ai được cản trở và có quyền thay đổi biện pháp nuôi con theo quy định.
- Về cấp dưỡng: Tự thoả thuận không đề nghị Toà giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, tại biên lai số AA/2016/0004598 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Y được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện Sông Mã; - Toà án tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - UBND xã C; (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lƣờng Văn Quyết |