vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị V và anh Lê Minh C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lương Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Lương Vân K, sinh ngày 11/5/2005 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 05/10/2013 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị V và anh Lê Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 99/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị V, sinh năm 1982

Địa chỉ nơi cư trú: Tiểu khu x, thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lê Minh C, sinh năm 1978

Địa chỉ nơi cư trú: Khu tập thể Trại giam Yên H - Cục x - Bộ Công an (Địa chỉ: bản Nà L, xã Huy H, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La).

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lương Thị V và anh Lê Minh C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Lương Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Lương Vân K, sinh ngày 11/5/2005 và cháu Lê Minh A, sinh ngày 05/10/2013 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Anh Lê Minh C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho cả hai cháu là Lê Lương Vân K và Lê Minh A, số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho mỗi cháu là 1.800.000 đồng (viết bằng chữ: Một triệu tám trăm nghìn đồng). Tổng số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cả hai cháu là 3.600.000 đồng (viết bằng chữ: Ba triệu sáu trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung, tính kể từ tháng 6/2020 đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Lương Thị V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: AA/2016/0003932 ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ