- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tuấn K và chị Nguyễn Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Cừ, ngày 11 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Hà Tuấn K, sinh năm 1983;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 03 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Tuấn K và chị Nguyễn Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Tuấn K và chị Nguyễn Thị Q thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao các con chung Hà A T, sinh ngày 19/10/2010 và Hà A, sinh ngày 11/9/2013 cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 9/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng đối với cháu Hà A, mỗi tháng số tiền 2.000.000 đồng; thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu Hà A đủ 18 tuổi. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị C có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, nếu anh K không thi hành theo thỏa thuận thì phải trả lãi đối với số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về phần tài sản: Anh K, chị C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh K tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, được đối trừ vào số tiền anh K đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003767 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cừ. Anh K đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND huyện Phù Cừ; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ; - UBND xã T; (Số ĐKKH 94 ngày 23/12/2009) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Duy Phượng |