- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-HNGĐ | Chơn Thành, ngày 24 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 67/TLST-HNGĐ ngày 27/02/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Huỳnh Ngọc C, sinh năm: 1978;
- Ông Đặng Hoàng B, sinh năm: 1972;
Cùng địa chỉ cư trú: Tổ 6, ấp 12, xã Minh H, huyện C, tỉnh Bình Phước;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc C và ông Đặng Hoàng B tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2000, đến năm 2002 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, hôn nhân tự nguyện, không bị ép buộc hay lừa dối. Sau khi kết hôn bà Châu và ông Bảo chung sống đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung trong chuyện tiền bạc trong gia đình nên thường cải vã nhau, mạnh ai nấy sống, không quan tâm nhau. Nay hai bên đều thống nhất mục đích hôn nhân không đạt, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Huỳnh Ngọc C và ông Đặng Hoàng B đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Ngọc C và ông Đặng Hoàng B.
Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Ch và ông Đặng Hoàng B đã thống nhất giao hai con chung Đặng Huỳnh Bảo N, sinh năm: 2003 và Đặng Huỳnh Bảo C, sinh năm: 2006 cho bà Huỳnh Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc C và ông Đặng Hoàng B xác định không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà C, ông B thống nhất để bà C tự nguyện chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- Về hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc C và ông Đặng Hoàng B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung Đặng Huỳnh Bảo N, sinh năm: 2003 và Đặng Huỳnh Bảo C, sinh năm: 2006 cho bà Huỳnh Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về lệ phí: Bà Huỳnh Ngọc C tự nguyện chịu 300.000 đồng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004086 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS Chơn Thành; - VKS huyện Chơn Thành; - UBND xã Minh Hưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |