- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Tám ly hôn Nguyễn Đức Cương"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:71/2020/QĐST-HNGĐ | A, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2020/TLST/HNGĐ ngày 03/7/2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C – Sinh năm: 1978 Trú tại: Thôn 09, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T– Sinh năm: 1976 Trú tại: Thôn 09, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T. II.Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức C và chị Nguyễn Thị T thoả thuận ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Nguyễn Đức C sinh ngày 01/8/2009 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Đức T sinh ngày 01/02/2011 cho anh Nguyễn Đức C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, hai bên có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. -Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Áp dụng Khoản 4, Điều 147 BLTTDS, điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Đức C. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện A - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |