- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn La Thị Thùy V đối với bị đơn Nguyễn Thị Mỹ C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 28 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà La Thị Thùy V, sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Số 379F, khu phố H, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Thái Điền D, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: Số 341/M9, đường L, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm: 1966;
- Ông Ngô Văn C, sinh năm: 1965;
Địa chỉ: Số 209E1, đường N, khu phố M, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông C: Bà Ngô Kim B, sinh năm: 1991;
Địa chỉ: Số 209E1, đường N, khu phố M, Phường B, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Ngô Văn C có trách nhiệm liên đới trả cho bà La Thị Thùy V số tiền vay là 172.200.000 (Một trăm bảy mươi hai triệu hai trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền chưa được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 4.305.000 (Bốn triệu ba trăm lẽ năm nghìn) đồng do bà ông La Thị Thùy V và bà Nguyễn Thị Mỹ C, ông Ngô Văn C nhận nộp mỗi bên một nữa, theo đó bà La Thị Thùy V phải nộp là 2.152.500 (Hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng, bà Nguyễn Thị Mỹ C, ông Ngô Văn C phải nộp là 2.152.500 (Hai triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng. Đối với bà La Thị Thùy V được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005237 ngày 25 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà La Thị Thùy V số tiền 2.864.500 (Hai triệu, tám trăm sáu mươi bốn nghìn, năm trăm) đồng theo biên lai thu tiền nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Triều |