- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Kim T - Lê Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2020/QĐST-DS | Lâm Hà, ngày 30 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 463; Điều 466 và 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 196/2020/TLST - DS ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung các thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Vợ chồng ông Nguyễn Kim T, sinh năm 1964
Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Vợ chồng ông Nguyễn Kim T, bà Nguyễn Thị S ủy quyền cho bà Phạm Thị D, sinh năm: 1963, địa chỉ: Số 789 đường H, thị trấn Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng theo Văn bản ủy quyền lập ngày 16 tháng 7 năm 2020.
Bị đơn: Vợ chồng ông Lê Xuân Đ, sinh năm 1960
Bà Nguyễn Hồng B, sinh năm 1964
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
Bà Nguyễn Hồng B ủy quyền cho ông Lê Xuân Đ tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền lập ngày 29 tháng 7 năm 2020.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Lê Xuân Đ, bà Nguyễn Hồng B nhận trả cho vợ chồng ông Nguyễn Kim T, bà Nguyễn Thị S số tiền vay gốc là 430.000.000đ và tiền lãi suất là 43.600.000đ, cộng chung là 473.600.000đ (Bốn trăm bảy mươi ba triệu sáu trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí:
Do vợ chồng ông Đ, bà B có hoàn cảnh khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận, ông Đ là người cao tuổi lại bị tàn tật nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho vợ chồng ông Lê Xuân Đ, bà Nguyễn Hồng B.
Hoàn trả cho vợ chồng ông Nguyễn Kim T, bà Nguyễn Thị S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.085.000đ (Mười một triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0007629 ngày 14/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thái Sơn |