vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Đầu Phước T1, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 9, ấp H, xã X, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Đầu Phước T1 có trách nhiệm trả số tiền 15.000.000 đồng (mười … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN HỮU T - ĐẦU PHƯỚC T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 03 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 432/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu T, sinh năm 1973; Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Đầu Phước T1, sinh năm 1987; Địa chỉ: Tổ 9, ấp H, xã X, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Đầu Phước T1 có trách nhiệm trả số tiền 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) cho anh Trần Hữu T. Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: + Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 375.000 đồng, anh Đầu Phước T1 tự nguyện chịu. + Anh Trần Hữu T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được nhận lại 380.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003656 ngày 02/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ