vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Bình Dƣơng;

VKSND thị xã Thuận An; Chi cục THADS thị xã Thuận An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Duy T - Le Thị Thanh Ng"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Bình Dƣơng;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 15 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1990; địa chỉ thƣờng trú: Số 112 khu phố Th, phƣờng A, thị xã Th, tỉnh B;

- Bà Lê Thị Thanh Ng, sinh năm 1991; địa chỉ thƣờng trú: Số 388 D khu phố Ng, phƣờng L, thị xã Th, tỉnh B.

Xét thấy: Ngày 15 tháng 3 năm 2019 ông Nguyễn Duy T và bà Lê Thị Thanh Ng có đơn rút toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con. Việc rút đơn của ngƣời yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Căn cứ vào Điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con.

Điều 2: Sung ngân sách nhà nƣớc số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông T và bà Ng đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0024988 ngày 04/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Điều 3: Ngƣời yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận đƣợc quyết định.

Cỡ chữ