vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạ m Mạ nh Th và chị Trương Thị S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Th - S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
_______________________
Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quảnlý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 97/2019/TLST-HNGĐ ngà y 08 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạ m Mạ nh Th, sinh năm 1992

- Chị Trương Thị S sinh năm 1994 Đề u có đị a chỉ tạ i: Thôn x, xã H, thành phốM, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Anh Phạ m Mạ nh Th và chị Trương T hị S thuậ n tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Th và chị S đượ c ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/4/2019 và Biên bản ghi nhậ n thuậ n tì nh ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 05/4/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n anh Phạ m Mạ nh Th và chị Trương Thị S thuậ n tì nh ly hôn.

Về con chung : Anh Th và chị S có 01 con chung là Phạ m Gia H , sinh ngày 03/6/2015. Anh Th và chị S thố ng nhấ t: Anh Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dụ c con chun g Phạ m Gia H cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i).

Về cấ p dưỡ ng : Anh Th và chị S tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i quyế t.

Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a anh Th và chị S phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, cầ n chấ p nhậ n.

Về tài sản chung: Anh Th và chị S thố ng nhấ t không có tà i sả n chung.

Về khoả n nợ chung : Anh Th và chị S thố ng nhấ t không có khoả n nợ chung.

Về lệ phí : Căn cứ khoả n 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quố c Hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Phạ m Mạ nh Th và chị Trương Thị S mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, anh Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 05/4/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạ m Mạ nh Th và chị Trương Thị S thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh Th và chị S nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 08/2015 quyể n số 01/2015 do Ủ y ban nhân dânxã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y26/01/2015 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Anh Th là người trực tiếp trông nom , chăm sóc , nuôi dưỡ ng và giáo dụ c con chung Phạ m Gia H , sinh ngà y 03/6/2015 cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà nh niên (đủ 18 tuổ i). Chị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai đượ c cả n trở.

Về cấ p dưỡ ng : Anh Th và chị S tự thỏ a thuậ n không đề nghị Tò a á n giả i

quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung , theo quy đị nh tạ i Điề u 84 Luậ t hôn nhân và gia đì nh.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về các khoản nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạ m Mạ nh Th tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Th đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001590 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ