- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Trang - Phạm Văn Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | V, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 78/TB-TA ngày 30 tháng 9 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1998;
2. Anh Phạm Văn T, sinh năm 1990;
Đều cư trú tại: Thôn 4, xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 23 tháng 3 năm 2017 tại UBND xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình. Trước khi kết hôn anh chị có thời gian tìm hiểu, đến với nhau là tự nguyện. Sau kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, cách sống, không tìm được tiếng nói chung, liên tục xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhưng không có kết quả. Tháng 6 năm 2019 chị Tr làm đơn xin ly hôn anh T tại Tòa án, sau khi được gia đình phân tích, chị Tr đã rút đơn, tuy nhiên khi về chung sống mâu thuẫn vợ chồng vẫn không được cải thiện. Nay chị Tr, anh T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, do đó anh chị thống nhất xin thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T có một con chung là Phạm Gia B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2017. Ly hôn, vì con còn nhỏ, cần sự chăm sóc của mẹ, do đó chị Tr và anh T thống nhất thỏa thuận: Chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Gia B. Anh T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Thỏa thuận về việc nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng cho con chung của anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T thống nhất trình bày anh chị không có tài sản chung, không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung:
1.2.1. Chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Gia B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2017. Phạm Văn T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Phạm Gia B.
1.2.2. Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Tr, anh Phạm Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Phạm Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Tr, anh T đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0003597 đề ngày 30 tháng 9 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình; - UBND xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình (GCNKH số 13 ngày 23 tháng 3 năm 2017); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dƣơng |