- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị Đ - Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 178/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tòng Thị Đ, sinh năm 1998. Địa chỉ: huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.
- Anh Lò Văn T, sinh năm 1996. Địa chỉ: huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Tòng Thị Đ và anh Lò Văn T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015 trên cơ s tự nguyện, do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc. Đến năm 2016 anh chị đi đăng ký kết hôn tại UBND xã Mường Sai, huyện Sông Mã vào ngày 13/04/2016 và được hai bên gia đình đồng ý, đã tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 3 năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng quá khác biệt về quan niệm sống, cách sống, tính cách hoàn toàn trái ngược nhau, làm tổn thương tình cảm của nhau. Thời gian mâu thuẫn đỉnh điểm khoảng tháng 7 năm 2018 anh chị xô sát, xé giấy đăng ký kết hôn và sống ly thân với nhau. Thời gian ly thân không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Anh chị đã được gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Anh chị xác nhận tình cảm không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho các bên. Tại phiên hòa giải, chị Đ, anh T vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Đ, anh T.
Về con chung: Chị Đ, anh Thành có 01 con chung là cháu Lò Thị Long D, sinh ngày 04/03/2016. Hai bên thống nhất giao cháu D cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trư ng thành. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ do chị Đ không yêu cầu.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về m i m t của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
Về lệ phí tòa án: Chị Đ nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị Đ và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lò Thị Long D, sinh ngày 04/03/2016 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu D trư ng thành đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Đ do chị Đ không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con, không ai được cản tr anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tòng Thị Đ nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0004104 ngày 11 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Mường Sai, huyện Sông Mã; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |