vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Qùynh D và anh Cao Xuân S. 2.

VKSND h.Hoằng Hóa; Chi cục THA huyện Hoằng Hóa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự số 71/2019 ngày 26/03/2019 đối với chị Nguyễn Thị Quỳnh D va anh C…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Qùynh D và anh Cao Xuân S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2019/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 26 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2019, của những người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Quỳnh D, sinh năm 1991 Địa chỉ: SN 174 Lý Nhân Tông, Phường Đông Thọ, Thành Phố Thanh Hóa Anh Cao Xuân S, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn Hoàng Lọc, xã Hoằng Phúc, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 18 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 18 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Qùynh D và anh Cao Xuân S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Quỳnh D và anh Cao Xuân S thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh D và Cao Xuân S chưa có con chung; Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Quỳnh D và anh Cao Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Quỳnh D và anh Cao Xuân S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm; Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Quỳnh D nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2017/0004556 ngày 18/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ