- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mạnh - nguyễn Văn đoàn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần A và anh Nguyễn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ YÊN Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Sông Cầu, ngày 03 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 111/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần A - sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 1, khu vực 5, phường B, thành phố N, tỉnh Bình Định. * Bị đơn: Anh Nguyễn B - sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn C, xã X, thị xã C, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần A và anh Nguyễn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần A và anh Nguyễn B thống nhất có 01 (một) con chung tên Nguyễn Trần C – sinh ngày 31/12/2009. Chị A được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trần C – sinh ngày 31/12/2009. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần A và anh Nguyễn B xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về án phí: Chị Trần A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 0006995 ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho chị Trần A. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PY (1); - VKSND Tx. Sông Cầu (2); - Chi cục THADS Tx. Sông Cầu (1); - UBND xã (1); - Nguyên đơn(1), Bị đơn (1); - Án văn (2); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Tiên |