- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Quốc K yêu cầu ly hôn với chị Phạm Hồng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc K và chị Phạm Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa: Anh Trương Quốc K, sinh năm: 1992. Cư trú tại: Ấp N, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Phạm Hồng N, sinh năm: 1992. Cư trú tại: Ấp N, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp TO, xã NH, huyện DH, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Quốc K và chị Phạm Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trương Quốc K được quyền nuôi con chung là cháu Trương Mỹ N (giới tính: nữ) sinh ngày 11/7/2014; Chị Phạm Hồng N được quyền nuôi con chung là cháu Trương Phạm Mỹ Q (giới tính: nữ) sinh ngày 31/10/2016. Anh Trương Quốc K và chị Phạm Hồng N không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh Trương Quốc K và chị Phạm Hồng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trương Quốc K và chị Phạm Hồng N xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trương Quốc K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh Trương Quốc K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019654 lập ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Anh Trương Quốc K được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã T; - UBND xã NH, huyện DH, tỉnh L. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Ngô Thừa |