vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lý Thị T và anh Bàn Văn L"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!V!
TỈNH!H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ
V, ngày 24 tháng 6 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!

CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019, giữa:

Chị Lý Thị T, sinh năm 1997; Hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Cao B, huyện V, tỉnh H;Chỗ ở hiện nay: Thôn Thăm V, xã Cao B, huyện V, tỉnh H và anh Bàn Văn L; Sinh năm: 1994; Địa chỉ: Thôn T, xã Cao B, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Lý Thị T và bị đơn anh Bàn Văn L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị T và anh Bàn Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung:!Hai bên thỏa thuận nhất trí, giao cháu Bàn Thị Thu Th, sinh ngày 01/01/2013 cho anh Bàn Văn L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Th cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Bàn Thị Thu Th với hình thức cấp dưỡng theo tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hằng tháng kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi, người nhận thay cho cháu Bàn Thị Thu Th là anh Bàn Văn L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T, xã Cao B, huyện V, tỉnh H. Chị Lý Thị T có quyền thăm con theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, riêng, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Thị T tự nguyện!chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số 02187 ngày 28/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H.

3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:!

!!!!!!!!THẨM!PHÁN!

- TAND tỉnh H;

!

- VKSND huyện V;

- Chi cục THADS huyện V;

- UBND xã Cao B, huyện V;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án, VP.

!!!!!!!!Vũ!Thu!Hiền!

!

Cỡ chữ