- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐSỰ Lô Văn S - Lương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lô Văn S và chị Lương Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST – HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa: Anh Lô Văn S. Sinh năm 1983 và chị Lƣơng Thị H. Sinh năm 1985 Đều trú tại: Xóm Q, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lô Văn S và chị Lương Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Anh Lô Văn S và chị Lương Thị H thuận tình ly hôn. + Về con chung: Anh Lô Văn S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lô Ánh N, sinh ngày 27/11/2007 và Lô Văn Bảo L, sinh ngày 19/02/2012. Chị Lương Thị H cấp dưỡng nuôi các con chung cùng anh Lô Văn S mỗi tháng 2.000.000,đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Về tài sản chung: Anh Lô Văn S và chị Lương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Lô Văn S chịu án phí DSST là 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000,đ anh Lô Văn S đã nộp theo biên lai thu số 0007251 ngày 19 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp. Trả lại cho anh Lô Văn S 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lương Thị H chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự, - VKSND huyện Quỳ Hợp, - Chi cục THADS huyện Quỳ Hợp, - UBND xã C, huyện Q, Nghệ An, - TAND tỉnh Nghệ An, - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Quán Vi Tuấn |