- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD CNTTLH Lò Thị L và Lò Văn L1"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!M! TỈNH!SƠN!LA! Số: 71/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
!
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2019/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò!Thị!L. Sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản P, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò!Văn!L1. Sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản H, xã N, huyện M, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân!hàng!Chính!sách!xã!hội! huyện!M,!tỉnh!Sơn!La.! Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trung T – Giám đốc. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55, các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1.!! 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:! a, Về con chung: Có 02 con chung là cháu Lò Thị Yến N, sinh ngày sinh ngày 05/7/2014 và Lò Hoàng T, sinh ngày 07/8/2016. Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 thống nhất giao cháu Lò Thị Yến N và Lò Hoàng T cho anh Lò Văn L1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành. Chị Lò Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Lương. Sau khi ly hôn bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b, Về tài sản chung: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. c, Về tài sản riêng: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 không yêu cầu Toà án giải quyết. d, Về nợ chung: Nợ Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Sơn La số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng) theo sổ vay vốn mã khách hàng 7089143428. Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 và Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M thỏa thuận anh Lò Văn L1 trả toàn bộ số tiền 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng Chính sách xã hội huyện M, tỉnh Sơn La. e, Về án phí: Chị Lò Thị L và anh Lò Văn L1 thỏa thuận chị Lò Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002376 ngày 08/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La. Chị Lò Thị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự (3);
!
- TAND tỉnh Sơn La;
!
- VKSND huyện M (2);
!
- Chi cục THADS huyện M;
!
- UBND xã C ( để vào sổ hộ tịch);
!
- Lưu: Hồ sơ, án văn.
Quàng!Văn!Thủy