vanban.org

Quyết định 71/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Phạm Thị Kim P có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ của hợp đồng vay tiền là 5.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Kim P không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Phạm Thị Kim P còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Ghi nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "NGUYỄN THI H - PHẠM THỊ KIM P"
  • Tòa quyết gì? Bà Phạm Thị Kim P có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ của hợp đồng vay tiền là 5.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2019/QĐST-DSHuyện D, ngày 27 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sư gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Xuân Tạo.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Xuân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Ông Trần Hoàng Anh - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 93/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 82/2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1960. HKTT: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Kim P, sinh năm 1971; HKTT: 513/12, ấp S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chỗ ở hiện nay: Ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự (bà Nguyễn Thị H) trình bày:

Do mối quan hệ quen biết nên bà Nguyễn Thị H nhiều lần cho bà Phạm Thị Kim P vay tổng số tiền là 29.000.000 đồng (hai mươi chín triệu đồng). Hai bên có lập giấy vay tiền và bà P có ký tên xác nhận. Cụ thể như sau:

- Lần thứ 1: Ngày 20/7/2018 mượn số tiền 5.000.000 đồng.

- Lần thứ 2: Ngày 15/6/2019 mượn số tiền 10.000.000 đồng.

- Lần thứ 3: Ngày 15/8/2019 mượn số tiền 7.000.000 đồng.

- Lần thứ 4: Ngày 15/9/2019 mượn số tiền 7.000.000 đồng.

Bà H đã nhiều lần yêu cầu bà P thanh toán số tiền nợ trên nhưng bà P vẫn không thanh toán.

Ngày 30/10/2019, bà H đã nộp đơn khởi kiện bà P yêu cầu thanh toán số tiền còn nợ là 29.000.000 đồng (hai mươi chín triệu đồng).

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 28/11/2019 của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D, bà H tự nguyện thay đổi ý kiến, không tranh chấp số tiền 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) so với đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019. Bà H yêu cầu bà P thanh toán số tiền còn nợ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Bà P thống nhất với yêu cầu của bà H, thừa nhận số tiền vay và đồng ý thanh toán số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Đồng thời bà H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận sự thỏa thuận ngoài Tòa án, cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Kim P có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ của hợp đồng vay tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo “Giấy mượn tiền” nộp kèm theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Kim P không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Phạm Thị Kim P còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Ghi nhận sự tự nguyên của bà Nguyễn Thị H về việc không tranh chấp số tiền còn lại là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

- Lệ phí: Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Phạm Thị Kim P) trình bày:

Bà P thống nhất với toàn bộ nội dung trình bày của người yêu cầu bà Nguyễn Thị H và đồng ý trước yêu cầu về việc công nhận nội dung hòa giải thành ngày 28/11/2019 tại Trung tâm Hòa giải - đối thoại tại Tòa án. Theo đó, bà P thừa nhận nợ và đồng ý theo yêu cầu của bà Nguyễn Thị H. Bà P đồng ý thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề ngày 22/10/2019.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân theo các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp hôm nay; người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã chấp hành và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Các bên đều thống nhất về thời gian vay, số tiền vay. Xét thấy thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành ngày 28/11/2019 tại Trung tâm Hòa giải - đối thoại tại Tòa án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Vì vậy đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện D nhận định:

Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Đây là việc dân sự theo quy định tại Điều 416 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà H có nơi cư trú tại ấp Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Bình Dương nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện D, tỉnh Bình Dương theo các quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ việc:

Ngày 30/10/2019, bà Nguyễn Thị H đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án yêu cầu bà Phạm Thị Kim P phải thanh toán tổng số tiền còn nợ là 29.000.000 đồng (hai mươi chín triệu đồng).

Ngày 28/11/2019, sau khi được Trung tâm Hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện D hòa giải, bà H và bà P đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau thống nhất về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc thỏa thuận được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 28/11/2019, đồng thời cùng ngày bà H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân huyện D công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Nội dung cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Kim P có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ của hợp đồng vay tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo “Giấy mượn tiền” nộp kèm theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Kim P không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Phạm Thị Kim P còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Ghi nhận sự tự nguyên của bà Nguyễn Thị H về việc không tranh chấp số tiền còn lại là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

- Lệ phí: Bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

3 kiến của đại diện Viện kiểm sát về phần thủ tục tố tụng c ng như về nội dung vụ việc là phù hợp quy định pháp luật.

Căn cứ các Điều 463, 466 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417 và 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 93/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2019, cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị Kim P có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị H số tiền còn nợ của hợp đồng vay tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) theo “Giấy mượn tiền” nộp kèm theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

Kể từ khi bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị Kim P không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng, bà Phạm Thị Kim P còn phải chịu khoản tiền lãi bằng mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Ghi nhận sự tự nguyên của bà Nguyễn Thị H về việc không tranh chấp số tiền còn lại là 24.000.000 đồng (hai mươi bốn triệu đồng) theo đơn khởi kiện đề ngày 22/10/2019.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự:

Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) và được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số: AA/2016/0032177 ngày 28/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ