- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2019/QĐST-DS | Ba Tri, ngày 15 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 253/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị T, sinh năm 1962;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954;
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn bà Đinh Thị T và bị đơn bà Nguyễn Thị N thống nhất số tiền vay còn thiếu là 23.000.000đ (trong đó tiền vốn 20.000.000đ và tiền lãi 3.000.000đ). Bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Đinh Thị T số tiền vay 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng). Thời gian trả tiền vào ngày 30/3/2020 âm lịch.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Án phí dân sự hòa giải thành: 575.000đ (Năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).
- Bị đơn bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí nhưng do bà Nguyên thuộc diện người cao tuổi nên được miễn.
- Hoàn trả cho bà Đinh Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 570.000đ (Năm trăm bảy mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0006662 ngày 12/9/2019 của Chi cục Thi hành án huyện Ba Tri.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi Cục THADS huyện Ba Tri; - TAND tỉnh Bến Tre; - Löu. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Hạnh |