- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 263/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018.
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, Điều 218; Điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 28/9/2018 chị Lê Thị N rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số 263/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018. Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1. Anh Lê Nguyên B - Sinh năm 1968
2. Chị Lê Thị N
- Sinh năm 1971 Cùng địa chỉ: phường P, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho chị Lê Thị N.
Đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại vụ việc khi có đầy đủ chứng cứ và có đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 218 BLTTDS.
Sung quỹ số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ chị Lê Thị N đã nộp theo biên lai thu số AA/ 2016/ 0005492 ngày 24/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tinhr Thanh Hoa; - VKSND TP. T - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Hoa |