- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M - sinh năm 1969. Nơi cư trú: Tổ dân phố 7, phường P, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1973. Nơi cư trú: Tổ dân phố 5, phường P, thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn M và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Th, sinh ngày 12/02/1993; Nguyễn Hữu T, sinh ngày 19/4/1995 và Nguyễn Thị L, sinh ngày 08/9/2000. Các con chung đã thành niên và có thể tự lập nuôi sống bản thân nên các con chung muốn ở với ai là tùy các con.
- Về quan hệ tài sản: Hai bên đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Mạnh đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002107 ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B, tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho anh Nguyễn Văn M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND phường P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |