- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duy - Đàn"
- Tòa quyết gì? . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ | S, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Tường D, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số 17, đường số 1, Khu dân cư Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh Đ, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số 47, đường số 1, Khu dân cư Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1). Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Tường D, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Số 17, đường số 1, Khu dân cư Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
- Bị đơn: Ông Phạm Thanh Đ, sinh năm: 1980; Địa chỉ: Số 47, đường số 1, Khu dân cư Trần Hưng Đạo, phường 2, thành phố S, tỉnh S.
2). Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1). Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Tường D và ông Phạm Thanh Đ đều thuận tình ly hôn.
2.2). Về con chung: Bà Ngô Thị Tường D và ông Phạm Thanh Đ thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Phạm Ngô Song Thư, sinh ngày 13/10/2010 và Phạm D Khiêm, sinh ngày 08/8/2012 cho bà Ngô Thị Tường D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thư, cháu Khiêm đủ 18 tuổi.
2.3). Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Thanh Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Thanh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu Phạm Ngô Song Thư; cháu Phạm D Khiêm mà không ai được cản trở.
2.4). Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Tường D và ông Phạm Thanh Đ trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5). Về nợ chung: Bà Ngô Thị Tường D và ông Phạm Thanh Đ trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2.6).Về án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng, bà Ngô Thị Tường D đồng ý chịu toàn bộ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Ngô Thị Tường D đã nộp theo biên lai thu số 0001755 ngày 18/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S. Hoàn trả cho cho bà Ngô Thị Tường D số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng.
3). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh S; - VKSNDTP S; - Chi cục THADS - TPST; - UBND xã Phú Mỹ, huyện Mỹ Tú, TST ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Định |