- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Thị Huyền T xin ly hôn với anh Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Huyền T và anh Nguyễn Thanh H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ | Tp. Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị Huyền T
Sinh ngày: 19/12/1990
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H
Sinh ngày: 17/8/1980
Đều có địa chỉ: Số nhà A, ngõ B, đường Lê Duy C, khối D, phường E, thành phố F, tỉnh Hà Tĩnh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng G
Địa chỉ: Số H, đường I, khu đô thị K, quận L, Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Minh H - Phó Giám đốc phòng giao dịch
Căn cứ vào khoản 2 điều 357, khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a, d khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Huyền T và anh Nguyễn Thanh H.
2. Công nhận sự thoả thuận của Chị Võ Thị Huyền T và anh Nguyễn Thanh H về việc giải quyết con chung, tài sản chung, công nhận sự thỏa thuận của vợ chồng và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về nợ chung cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Võ Thị Huyền T và anh Nguyễn Thanh H có 01 con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/11/2015. Chị Võ Thị Huyền T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh H. Anh Nguyễn Thanh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung Nguyễn Minh H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 8/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi với phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Võ Thị Huyền T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng nuôi con chung nêu trên nếu anh Nguyễn Thanh H không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
* Về tài sản chung: Chị Võ Thị Huyền T và anh Nguyễn Thanh H có tài sản chung là thửa đất số 316 tờ bản đồ số 11 đã được UBND thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CM 029609 ngày 27/12/2017 mang tên ông Nguyễn Thanh H, bà Võ Thị Huyền T và 01 ngôi nhà gắn liền trên đất tại tổ dân phố D, phường E, thành phố F, tỉnh Hà Tĩnh. Vợ chồng đã tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận: Anh Nguyễn Thanh H được quyền quản lý, sử dụng thửa đất, sở hữu ngôi nhà nêu trên và không phải trả tiền chênh lệch tài sản cho chị Võ Thị Huyền T.
* Về nợ chung: Chị Võ Thị Huyền T, anh Nguyễn Thanh H và Ngân hàng Ngân hàng G thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận như sau: Anh Nguyễn Thanh H chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ khoản tiền gốc 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) và các khoản lãi phát sinh tại hợp đồng tín dụng số 201800062 ngày 05/01/2018 và có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 201800022 ngày 03/01/2018 đã ký kết giữa chị Võ Thị Huyền T, anh Nguyễn Thanh H và Ngân hàng G.
* Về án phí: Chị Võ Thị Huyền T tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000978 ngày 13/6/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND Tp Hà Tĩnh; - THADS Tp Hà Tĩnh; - UBND Đại Nài; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Bùi Minh Thư |