vanban.org

Quyết định 71/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2 2.

Tòa án tỉnh; Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Đỗ Văn T1 - Bị đơn chị Nguyễn Thị T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐYênThủy, ngày 26 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn T1, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm Yên Xá, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T2, sinh năm 1991 Địa chỉ: Xóm Yên Xá, xã Yên Trị, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn T1 và chị Nguyễn Thị T2 b. Về con chung: Giao cháu Đỗ Thị Hà A, sinh ngày 10/5/2015 cho chị Nguyễn Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và anh Đỗ Văn T1 có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu A cùng chị T2 mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Đỗ Văn T1 có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Anh Đỗ Văn T1 thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng cả hai khoản anh T1 phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003854 ngày 29/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Anh Đỗ Văn T1 đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ