- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Len xin ly hôn Phan Đức Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Đức B.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2018/QĐST-HNGĐ. | Yên Dũng, ngày 10 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
Sinh quán: Thôn A, xã Đ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ĐKHK: Thôn T, xã G, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Đức B, sinh năm 1989;
STQ: Thôn T, xã G, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án .
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 02 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Đức B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Đức B đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự thống nhất: Chị Nguyễn Thị L được tiếp tục trực tiếp nuôi con Phan Khánh M, sinh ngày 05/11/2016.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/6/2018 anh Phan Đức B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị L là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng chẵn) cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản, vay nợ, công sức: Các bên đương sự không đặt thành yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phan Đức B phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. (Xác nhận chị Nguyễn Thị L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2017/0001627 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang). Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số: AA/2017/0001627 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.
3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bắc Giang; -VKSND tỉnh Bắc Giang; -VKSND huyện Yên Dũng; -T.H.A DS huyện Yên Dũng; -UBND xã G; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Tân Thịnh |