- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 71/2018/ QĐST- HNGĐ | V, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện Q, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm 1984. Trú tại: Đội 3, thôn V, xã G, huyện V, tỉnh N.
- C¨n cø vµo §iÒu 147, Điều 212 vµ Điều 213 cña Bé LuËt tè tông d©n sù.
- C¨n cø các §iÒu 55; 58; 81; 82; 83 LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh.
- Căn cứ Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7
năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị T, sinh năm 1993. Trú tại: Thôn 4, xã T, huyện N, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Đinh Văn T1, sinh năm 1984. Trú tại: Đội 3, thôn V, xã G, huyện V, tỉnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ con chung: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn T1 đều xác định họ có 01 con chung. Cháu tên là Đinh Đức A, sinh ngày 07/01/2012. Hiện nay cháu Đức A đang ở với chị T. Nay ly hôn các đương sự thỏa thuận giao cháu Đinh Đức A cho chị T tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc,nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh T1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị T.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản và công nợ chung: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn T1 đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề tài sản chung và công nợ chung. Vì vậy vấn đề tài sản chung và công nợ chung, Toà án không xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Đinh Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn. Trả lại cho chị T số tiền 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V theo biên lai số AA/2013/0001085 ngày 11/7/2018.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện V; - Chi cục Thi hành án DS huyện V; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện B, tỉnh N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Thiện Thành |