- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm: 1987 Trú tại: Tổ 05, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Phạm Thị Minh L, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 49, phường B, quận L, TP. Đà Nẵng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm: 1987 Trú tại: Tổ 05, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Phạm Thị Minh L, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 49, phường B, quận L, TP. Đà Nẵng Căn cứ vào các điều 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tiến D, sinh năm: 1987 Trú tại: Tổ 05, phường K, quận N, TP. Đà Nẵng Bà Phạm Thị Minh L, sinh năm: 1991 Trú tại: Tổ 49, phường B, quận L, TP. Đà Nẵng 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: + Giao con Nguyễn Tiến Tuấn A, sinh ngày 15/02/2012 cho ông D trực tiếp nuôi dưỡng. + Giao con Nguyễn Tiến Tuấn M, sinh ngày 14/3/2015 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có.
- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng, ông D và bà L mỗi người chịu 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004292 ngày 11/7/2017 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; ông D và bà L nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - UBND phường K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thế Tài |