- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đopàn Thị C - Phan Trọng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị C và anh Phan Trọng C 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 71/2017/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị C, sinh năm 1986; trú tại: Thôn C, xã H, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Bị đơn: Anh Phan Trọng C, sinh năm 1988; trú tại: Thôn B, xã B, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị C và anh Phan Trọng C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Phan Trọng Nhật H, sinh ngày 20/02/2012 và Phan Thị Yến N, sinh ngày 15/7/2014. Hai bên đương sự thống nhất giao con Phan Thị Yến N cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con Phan Trọng Nhật H cho anh C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị C và anh C mỗi người nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Nhưng hai bên đương sự thoả chị C nộp thay anh C 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Vì vậy, chị Chiến nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002028 ngày 30 tháng 10 năm 2017. Trả lại cho chị C 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ba Đồn; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |