- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Lê Kim A- Lê Văn D, Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2017/QĐST-DS | Chợ Gạo, ngày 27 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2016/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
*. Nguyên đơn:
- Bà Lê Kim A, sinh năm 1933;
Địa chỉ: ấp P, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
*. Bị đơn:
- Ông Lê Văn D, sinh năm 1963;
- Ông Lê Văn K, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ: ấp P, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
*. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Lê Thành L, sinh năm 1957;
Địa chỉ: 136/24/3, đường C, Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Lê Thị Kim O, sinh năm 1957;
Địa chỉ: 231/74, đường P, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Lê Thị Kim L, sinh năm 1974;
Địa chỉ: số 220/20, đường K, Phường B, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Văn V, sinh năm 1964;
Địa chỉ: ấp P, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền của ông L, bà V, bà L và ông V: Bà Lê Thị K, sinh năm 1969; Theo văn bản ủy quyền lập ngày 24-10-2016 và ngày 05-9-2017;
- Ông Lê Văn Q, sinh năm 1968;
Địa chỉ: 231/58, đường P, Phường N, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Lê Kim A, ông Lê Văn D, ông Lê Văn K, ông Lê Văn Q và bà Lê Thị K là đại diện theo ủy quyền của các ông bà Lê Thành L, Lê Thị Kim O, Lê Thị Kim L, Lê Văn V đã thỏa thuận, đồng ý, thống nhất:
- Chia cho ông Lê Văn K: 01 phần đất có diện tích 333,7m2 thuộc thửa số 113, tờ bản đồ số 6, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00961 QSDĐ/291QĐ do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo cấp ngày 14-01-1997 cho ông Lê Văn Bé đứng tên quyền sử dụng đất. Có tứ cận:
+ Đông giáp Ngô Thị Phước dài 10m;
+ Tây giáp đường đi nội bộ dài 10m;
+ Nam giáp phần đất còn lại hiện do bà Lê Kim A quản lý dài 32,9m;
+ Bắc giáp phần đất thống nhất chia cho ông Lê Văn D dài 33,95m.
- Chia cho ông Lê Văn D: 01 phần đất có diện tích 333,7m2 thuộc thửa số 113, tờ bản đồ số 6, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00961 QSDĐ/291QĐ do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo cấp ngày 14-01-1997 cho ông Lê Văn Bé đứng tên quyền sử dụng đất. Có tứ cận:
+ Đông giáp Ngô Thị Phước dài 5,56m + 5,35m;
+ Tây giáp đường đi nội bộ dài 2,46m + 11,96m + 4,07m;
+ Nam giáp phần đất chia cho ông Lê Văn K dài 33,95m;
+ Bắc giáp phần đất còn lại hiện do bà Lê Kim A quản lý dài 23,95m.
Bà Lê Kim A, ông Lê Văn D, ông Lê Văn K, ông Lê Văn Q và bà Lê Thị K là đại diện theo ủy quyền của các ông bà Lê Thành L, Lê Thị Kim O, Lê Thị Kim L, Lê Văn V đồng ý, thống nhất phần đất còn lại sau khi chia cho ông K và ông D thuộc thửa số 113, tờ bản đồ số 6, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00961 QSDĐ/291QĐ do Ủy ban nhân dân huyện Chợ Gạo cấp ngày 14-01-1997 cho ông Lê Văn B đứng tên quyền sử dụng đất hiện do bà Lê Kim A quản lý, sẽ tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
(Theo sơ đồ vị trí khu đất về việc tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Lê
Kim A và Lê Văn D lập ngày 24-02-2017 kèm theo)
Về án phí:
- Ông Lê Văn D và ông Lê Văn K mỗi người phải chịu 2.085.625 (hai triệu không trăm tám mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm) đồng (250.000đồng/m2 x 333,7m2 x 2,5%) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho bà Lê Kim A số tiền tạm ứng án phí là 1.264.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 34569 ngày 26-10-2016 và 6.165.000 theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 34517 ngày 12-10-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Tổng cộng là 7.429.000 (bảy triệu bốn trăm hai mươi chín nghìn) đồng.
- Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Kim O, Lê Thị Kim L, ông Lê Thành L, Lê Văn V mỗi người 1.264.000 (một triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 34571, số 34572, số 34573 và số 34574 cùng ngày 26-10-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
- Hoàn trả lại cho ông Lê Văn Q 1.464.000 (một triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 34570 ngày 26-10-2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Chợ Gạo; - Chi cục THADS huyện Chợ Gạo; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thanh Phƣơng |