- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "về việc tranh chấp thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2017/QĐST- DS | Hải Phòng, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Th, sinh năm 1956; nơi cư trú: ĐKHKTT: Tổ 13/169, cụm 2, phường ĐK, quận Q, thành phố Hải Phòng; tạm trú: Số 4.08 lô A chung cư P, BHH, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đồng bị đơn:
1. Ông Đặng Minh H1, sinh năm 1970, nơi cư trú: Số 318 đường Hai Bà Trưng, phường Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng;
2. Ông Đặng Thanh T1, sinh năm 1966; nơi cư trú: Số 18/37 đường Nguyễn Bình, phường Đồng Quốc Bình, quận Q, thành phố Hải Phòng.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Đặng Ngọc T2, sinh năm 1952; nơi cư trú: Số 1/54 Đ, phường C, quận LC, thành phố Hải Phòng;
2. Ông Đặng Văn Ph1, sinh năm 1959; nơi cư trú: Số 217 đường H, phường C, quận LC, thành phố Hải Phòng;
3. Bà Đặng Thị H2, sinh năm 1961; nơi cư trú: Số 69 Đ, phường C, quận LC, thành phố Hải Phòng;
4. Bà Đặng Thị N, sinh năm 1963; nơi cư trú: ĐKHKTT: Số 6, ngõ 342, đường T, phường H, quận LC, thành phố Hải Phòng; tạm trú: England;
Đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị N là ông Đặng Ngọc T2, sinh năm 1952; nơi cư trú: Số 1/54 Đ, phường C, quận LC, thành phố Hải Phòng;
5. Bà Đặng Thị Ph2, sinh năm 1968; nơi cư trú: Số 97B, đường N, phường C, quận LC, thành phố Hải Phòng;
6. Ông Đặng Anh H3, sinh năm 1972; nơi cư trú: Tổ 30 phường V, quận LC, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Do không ai có đủ điều kiện sử dụng tài sản là nhà số 318 đường Hai Bà Trưng, phường Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng để thanh toán trị giá chênh lệch phần mỗi người được hưởng cho những người khác vì vậy sẽ bán ngôi nhà để chia cho các anh chị em.
* Về kỷ phần từng người được hưởng như sau:
Trị giá nhà số 318 đường Hai Bà Trưng, phường Cát Dài, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng tại thời điểm bán sẽ chia thành 10 phần. Trong đó:
- Ông Đặng Minh H1 được hưởng 3/10 (30%) trị giá tài sản tại thời điểm bán.
- Ông Đặng Thanh T1 được hưởng 2/10 (20%) trị giá tài sản tại thời điểm bán.
- Bà Đặng Thị Th, bà Đặng Thị Ph2, bà Đặng Thị N, bà Đặng Thị H2 mỗi người sẽ được hưởng được hưởng 1/10 (10%) trị giá tài sản tại thời điểm bán.
- Ông Đặng Ngọc T2, ông Đặng Văn Ph1, ông Đặng Anh H3 được hưởng 1/10 (10%) trị giá tài sản. Cụ thể:
+ Ông Đặng Ngọc T2 được hưởng 3% giá trị tài sản tại thời điểm bán.
+ Ông Đặng Văn Ph1 được hưởng 3% giá trị tài sản tại thời điểm bán.
+ Anh Đặng Anh H3 được hưởng 4% giá trị tài sản tại thời điểm bán.
* Về quản lý tài sản trong lúc chưa bán được: Trong lúc chờ bán nhà sẽ giao chìa khóa nhà cho ông Đặng Văn Ph1, khi có người đến mua nhà mọi người đến nhà ông Đặng Văn Ph1 để lấy chìa khóa để mở cửa cho khách vào xem.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Đặng Minh H1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 47.500.000 đồng (bốn mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).
- Ông Đặng Thanh T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 37.000.000 đồng (ba mươi bảy triệu đồng).
- Bà Đặng Thị Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 57.500.000 đồng (năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003861 ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Bà Ðặng Thị Th được hoàn trả 35.750.000đồng (ba mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Đặng Thị Ph2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Đặng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Đặng Thị H2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: được 21.750.000 đồng (hai mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).
- Ông Đặng Ngọc T2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 7.875.000 đồng (bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
- Ông Đặng Văn Ph1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 7.875.000 đồng (bẩy triệu tám trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng).
- Anh Đặng Anh H3 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 10.400.000 đồng (mươi triệu bốn trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TP Hải Phòng; - Cục THADS TP Hải Phòng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thu Hƣơng |