vanban.org

Quyết định 71/2017/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 27/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hồng L, sinh năm 1972 và bà Trần Thị Yến D, sinh năm 1980; cùng địa chỉ: Số 44 N1, tổ 27C phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Trần Anh C, sinh năm 1976 và bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Số 46 N2, tổ 27C phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2017/QĐST-DSSơn Trà, ngày 27 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/7/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 57/2017/TLST-DS ngày 13/4/2017 về việc: “Lấn chiếm không gian”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Hồng L, sinh năm 1972 và bà Trần Thị Yến D, sinh năm 1980; cùng địa chỉ: Số 44 N1, tổ 27C phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trần Anh C, sinh năm 1976 và bà Phạm Thị Ngọc L, sinh năm 1981; cùng địa chỉ: Số 46 N2, tổ 27C phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Ông Trần Anh C ủy quyền cho bà Phạm Thị Ngọc L (giấy ủy quyền ngày 10/5/2017).

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Trần Anh C và bà Phạm Thị Ngọc L thống nhất gọt bỏ và tháo dỡ phần diện tích xây dựng tầng 2 (lên đến mái ngói) ngoài thửa đất của mình sang hộ nhà ông bà Lê Hồng L và Trần Thị Yến D, cụ thể:

- Phần xây dựng (gia tô) gọt bỏ: Gồm 03 đoạn:

+ Đoạn thứ 1: Bắt đầu từ ranh giới xây dựng trước cổng vào: Từ đoạn 4,59m (đối diện với phần xây dựng nhà ông L-bà D) cộng thêm 2,35m lui về phía sau phải gọt bỏ từ 0,04m đến 0,035m.

+ Đoạn thứ 2: Tiếp xúc từ đoạn 2,35m lui về phía sau đoạn 4,48m phải gọt bỏ từ 0,035m đến 0,024m.

+ Đoạn thứ 3: Tiếp xúc từ đoạn 4,48m lui về phía sau đoạn 3,05m phải gọt bỏ từ 0,024m đến 0,015m.

Từ điểm 3,05m đến hết đất về sau không gọt bỏ.

- Tháo dỡ mái ngói:

Từ đoạn 4,60m ra hết đất 18,31m: 0,03m: {0,03m (phân) x 18,31m} = 0.55m2.

- Chi phí Trưng cầu giám định: 5.201.452 đồng ông L và bà D đã nộp (đã chi) theo phiếu thu ngày 07/6/2017 của Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng. Ông Trần Anh C và bà Phạm Thị Ngọc L đã hoàn trả lại cho ông L, bà D số tiền 5.201.452 đồng.

- Án phí DS-ST: 300.000 đồng ông C bà L tự nguyện chịu.

- Hoàn trả cho ông L, bà D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng đã thu theo biên lai thu số 1666 ngày 12/4/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ