- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngan hang KL - Nguyen The Nghiep"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2017/QĐST-DS | Thành phố Bến Tre, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2016/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần KL
Địa chỉ: 40-42-44 Phạm Hồng Thái, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Văn Châu – Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Duy Bảo – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL – Chi nhánh BT (theo văn bản ủy quyền số 1071/UQ-NHKL ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL).
Ông Võ Duy Bảo ủy quyền cho ông Nguyễn Đình H – Phó phòng kinh doanh Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL – Chi nhánh BT tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền số 262/UQ-CNBT ngày 12 tháng 7 năm 2017)
Bị đơn: - Ông Nguyễn Thế Nghiệp, sinh năm 1959
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1960
Cùng địa chỉ tại: phường PK, thành phố BT, tỉnh BT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thế N và bà Lê Thị L đồng ý và có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL do chi nhánh BT nhận (theo văn bản ủy quyền số 1071/UQ-NHKL ngày 11 tháng 7 năm 2017) số tiền là 489.588.500 (bốn trăm tám mươi chín triệu năm trăm tám mươi tám nghìn, năm trăm) đồng. Trong đó: Nợ gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, nợ lãi trong hạn: 00 (không) đồng, nợ lãi quá hạn là 289.588.500 (hai trăm tám mươi chín triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, năm trăm) đồng.
Số tiền phải trả kể từ sau ngày hòa giải thành (ngày 15/8/2017) sẽ được tính lãi quá hạn trên số nợ gốc, theo hợp đồng tín dụng số TD5638/HĐTD ngày 24/03/2012 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL với ông Nguyễn Thế N và bà Lê Thị L cho đến khi ông Nguyễn Thế N và bà Lê Thị L trả xong nợ.
Nếu ông Nguyễn Thế N và bà Lê Thị L không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL (do Chi nhánh tỉnh Bến Tre yêu cầu) được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số TD5638/HĐTC ngày 24/3/2012 (được công chứng chứng thực vào ngày 26/03/2012) để thu hồi nợ.
Về thời gian, cách thức trả nợ được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Nguyễn Thế N và bà Lê Thị L có nghĩa vụ liên đới phải chịu án phí là là 5.896.000 (năm triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn) đồng.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL có nghĩa vụ chịu án phí là 5.896.000 (năm triệu, tám trăm chín mươi sáu nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011298 ngày 20/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 5.663.000 (năm triệu, sáu trăm sáu mươi ba nghìn) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần KL .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Nguyễn Thị Thanh Thảo |