- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình Kh - Nguyễn Thị H - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Lê Đình K với bị đơn bà Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 709/2024/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 852/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Đình K, sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ X T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972
Địa chỉ: Tổ X T, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn ông Lê Đình K với bị đơn bà Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Đình K và bà Nguyễn Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Đình K và bà Nguyễn Thị H có 02 con chung là Lê Đình Nguyễn Chí Kh, sinh năm 1995 và Lê Đình Nguyễn Trí Kh1, sinh năm 2002. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Đình K và bà Nguyễn Thị H xác định không có nợ chung, tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Ông Lê Đình K tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà ông K đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002977 ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Ông Lê Đình K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; -VKSND TP Nha Trang; - Chi cục THADS TP Nha Trang; - UBND phường V, TP Nha Trang (Giấy chứng nhận kết hôn số 102 ngày 23/7/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Quỳnh Trang |