vanban.org

Quyết định 707/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 15/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị D.T.H và anh T.A.T Về con chung: Chị D.T.H và anh T.A.T có 01 (một) con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016. Giao con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016 cho mẹ là chị D.T.H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị H xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 707/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 670/2023/TLST-HNGĐ ngày 06/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

- Chị D.T.H, sinh năm 1987; ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 1 phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Anh T.A.T, sinh năm 1987; ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 2, phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị D.T.H và anh T.A.T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 27 tháng 11 năm 2015 tại UBND phường Nguyễn Trung Trực, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (Giấy đăng ký kết hôn số 74; Quyển số 01/2015). Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị D.T.H và anh T.A.T yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/11/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị D.T.H và anh T.A.T xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016. Anh chị thống nhất để con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016 cho mẹ là chị D.T.H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T.A.T có tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2023.

. Về tài sản chung và nợ chung: Chị D.T.H và anh T.A.T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Chị D.T.H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị D.T.H và anh T.A.T

- Về con chung: Chị D.T.H và anh T.A.T có 01 (một) con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016. Giao con chung là cháu T.T.N, sinh ngày 29/9/2016 cho mẹ là chị D.T.H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T.A.T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng số tiền là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Anh T.A.T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D.T.H và anh T.A.T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về vay nợ chung: Chị D.T.H và anh T.A.T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị D.T.H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0004519 ngày 06/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ