vanban.org

Quyết định 705/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 378/2018/TLST-DS ngày 30

tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 378/2018/TLST-DS ngày 30
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 705/2018/QĐST-DSTân Bình, ngày 14 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Tuấn Nhu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Lan

2. Ông Đỗ Tiến Bình

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ

luật tố tụng dân sự;

Xét thấy: Người khởi kiện là Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành

viên Xây dựng Thương mại và Dịch vụ N có ông Nguyễn Chí H là người đại diện hợp pháp rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 378/2018/TLST-DS ngày 30

tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng

Thương mại và Dịch vụ N; Địa chỉ: Số 98 đường B, khu Trung tâm C, khu phố Đ, phường D, thị xã A, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T; Chức

vụ: Chủ tịch Công ty.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Chí H, năm sinh

1982; địa chỉ: số 52 đường D4, khu đô thị TMDV K, phường Z, thị xã X, tỉnh Bình Dương.

(Theo giấy ủy quyền ngày 27/6/2018 và 12/11/2018).

Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng Kh, năm sinh 1950; Địa chỉ: Số 57/31 đường B,

Phường F, quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, năm sinh

1979; địa chỉ: Số 17/7D1 đường Q, phường S, quận U, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo giấy ủy quyền ngày 12/11/2018).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có

quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Hoàn lại cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng

Thương mại và Dịch vụ N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.146.650 (Năm triệu một trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm năm mươi) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008709 ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Thương mại

và Dịch vụ N và ông Nguyễn Đăng Khoa có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ