vanban.org

Quyết định 703/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Hải P, sinh ngày 09/3/2020. Sau khi ly hôn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Anh - Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 703/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 371; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 916/2026/TLST-HN ngày 14/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Chị Bùi Thị Mai A, sinh ngày 21/11/1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/11/2021.

Nơi thường trú và chỗ ở: Căn hộ 1708, Tòa nhà U39.1, lô đất F3-CH01, Tòa GS1 – Khu đô thị Vinhomes S, phường TM, Thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Việt D, sinh ngày 08/7/1992; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/02/2024.

Nơi thường trú và chỗ ở: Số 16 ngách 360/5 LT, phường Ô, Thành Phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D kết hôn tự nguyện ngày 27/10/2018 tại UBND phường Ô, quận Đ (nay là phường Ô), Thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Hải P, sinh ngày 09/3/2020. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Bùi Thị Mai A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Hải P. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí: Chị Bùi Thị Mai A tự nguyện chịu lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Nguyễn Hải P, sinh ngày 09/3/2020. Sau khi ly hôn:

Giao con chung là cháu Nguyễn Hải P, sinh ngày 09/3/2020 cho chị Bùi Thị Mai A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 08/2026 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác;

Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Bùi Thị Mai A và anh Nguyễn Việt D cùng xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Mai A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí chị Mai A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0000705 ngày 09/7/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2 - Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ