- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông S và bà N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 702/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào:
- Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 945/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông S, sinh năm 1995; nơi ĐKHKTT: ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bà N, sinh năm 1990; nơi ĐKHKTT: khu phố L, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà N tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 04/8/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau, đời sống không hạnh phúc. Trong thời gian mâu thuẫn Ông S và bà N đã nhiều lần nói chuyện để hòa giải nhƣng không hòa hợp đƣợc. Hiện tại, Ông S và bà N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông S và bà N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa Ông S và bà N là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông S và bà N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông S và bà N không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đƣơng sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Ông S và bà N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, đƣợc trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0000406 ngày 15/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thành phố T; - Chi cục THADS thành phố T; - UBND phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng; (Giấy CNKH số 73 ngày 04/8/2022); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Ánh |