vanban.org

Quyết định 701/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 thuận tình ly hôn. Gi y chứng nhận kết hôn số 48/2021 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 13/5/2021 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 701/2025/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 149, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 588/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Thanh T, sinh ngày 18/11/1999, căn cư c số xxxxxxxxxxxx ngày c p 22/11/2024;

Địa ch : C p K, xã C, huyện D, t nh Tây Ninh.

Bà Phạm Lê Thủy T1, sinh ngày 10/7/2000, căn cư c công dân số xxxxxxxxxxxx ngày c p 12/01/2022 nơi c p Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa ch : A Đường C, p C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 đăng ký kết hôn ngày 13/5/2021 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án ch p nhận.

Về con chung: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 xác định có 01 (một) con chung tên Lê Ngọc Bảo V, sinh ngày 23/6/2021. Theo thỏa thuận bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông T có nghĩa vụ c p dưỡng cho con chung 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2025 cho đến khi trẻ Lê Ngọc Bảo V đủ 18 tu i. Xét đây là sự tự nguyện của hai bên nên Tòa án ch p nhận.

Về tài sản chung: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 xác định không có. Do đó, Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 thuận tình ly hôn.

Gi y chứng nhận kết hôn số 48/2021 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh c p ngày 13/5/2021 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 có 01 (một) con chung tên Lê Ngọc Bảo V, sinh ngày 23/6/2021.

Bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Ngọc Bảo V. Ông T có nghĩa vụ c p dưỡng cho con chung 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 7/2025 cho đến khi trẻ Lê Ngọc Bảo V đủ 18 tu i.

Kể từ ngày bà T1 có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ông T phải trả lãi đối v i số tiền chậm trả tương ứng v i thời gian chậm trả. Lãi su t phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại các Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con hoặc việc c p dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức có quyền yêu cầu theo quy định tại Điều 84, Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về các v n đề khác: Ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 xác định không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Thanh T và bà Phạm Lê Thủy T1 chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông T và bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 0064560 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ