vanban.org

Quyết định 70 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P cùng thỏa thuận thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Tài - Nguyễn Thu Phướng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 20 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2024/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1977

Địa chỉ: phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thu P, sinh năm 1982.

Địa chỉ: phường 7, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P cùng thỏa thuận thống nhất:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P, có 02 con chung gồm: Trần Thị Mai L, sinh ngày 22/01/2007 và Trần Thu L, sinh ngày 01/11/2009. Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P thỏa thuận thống nhất giao hai đứa con chung cho bà Nguyễn Thu P được trực tiếp nuôi dưỡng và cũng phù hợp với nguyện vọng của hai con, muốn sống với mẹ; do đó giao hai con chung cho bà Nguyễn Thu Phướng trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trần Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi đứa con là 1.500.000 đồng/tháng (02 đứa con là 3.000.000đồng/tháng) cho đến khi cháu L và cháu L tròn 18 tuổi, tính từ ngày quyết định có hiệu lực.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thu P khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Văn T phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Bà Nguyễn Thu P phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Tuy nhiên ông Trần Văn T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Nguyễn Thu P. Do đó bà ông Trần Văn T phải chịu tổng cộng án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0003830, ngày 10/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ