- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn VĂn S - Lê Thị Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/QĐST-HNGĐ Cao Lãnh, ngày 28 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 138/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc:“Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Kim H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị Kim H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim D, sinh ngày 02/7/2012. Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con do anh S không có yêu cầu. Chị Lê Thị Kim H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh S tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà anh S đã nộp theo biên lai số 0002278 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Hoàn trả cho anh S 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CC THADS HCL; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phan Thị Nhã Quyên |